Một số thủ thuật và mã số bí mật khi dùng Nokia

Thảo luận trong 'Kiến thức & Thủ thuật ĐTDĐ' bắt đầu bởi SmartAnd, 22/07/2009.

  1. Offline

    SmartAnd I'm Người Xuất Gia

    Số bài viết:
    2.152
    Đã được thích:
    2.498
    Một số thủ thuật và mã số bí mật khi dùng Nokia



    Có 1 số gióng như bài viết của anh Moonstar ở: Thủ thuật khi dùng symbian

    I- Thủ thuật
    1. Soft-reset, reset, format
    + Soft reset: Nhấn *#7780#
    + Reset: Nhấn *#7370# (tin nhắn, danh bạn sẽ mất hết)

    Trước khi Reset máy sẽ yêu cầu nhập lock code, lock code mặc định là : 12345
    + Format: tắt máy -> nhấn và giữ đồng thới các phím: '3'+'*'+'call'+'nguồn'. Lưu ý pin phải còn trên 50%, danh bạ, tin nhắn sẽ mất hết. Kô nên lạm dụng cách này

    2. Hiện địa chỉ MAC của Bluetooth: nhấn *#2820#

    3. Hiện địa chỉ MAC WLAN: nhấn *#62209526#

    4. Xuống dòng nhanh khi đang soạn tin nhắn: Khi đang soạn tin nhắn, nếu muốn xuống dòng thông thường bạn phải nhấn * và chọn kí tự enter. Tuy nhiên bạn có thể làm việc này nhanh hơn bằng cách nhấn nhanh 3 lần phím số '0'.

    5. Một vài phím tắt: Muốn chuyển từ chế độ hiện tại sang silent thì chỉ việc nhấn và giữ phím '#'. Còn nếu muốn chuyển sang các chế độ khác như Offline, Outdoor,... thì chỉ việc nhấn phím nguồn 1 lần, menu sẽ hiện ra cho bạn chọn. Nhấn và giữ phím số '0' để truy cập trình duyệt Web. Khi đang truy cập GPRS nhấn và giữ phím End Call để ngắt kết nối.

    6. Kiểm tra có bao nhiêu chương trình đang chạy (áp dụng cho S60): Để kiểm tra có bao nhiêu chương trình đang chạy, nhấn và giữ phím Menu sẽ có một cửa sổ phía bên trái hiện các chương trình đang chạy. Đóng chương trình đang chạy bằng cách di chuyển đến đó và nhấn phím 'C'

    6. Select, Copy & Paste với máy S60: Trong quá trình soạn tin nhắn hoặc văn bản trên máy Symbian S60, nếu muốn bôi đen một đoạn nào đó bạn di chuyển con trỏ đến điểm bắt đầu, giữ chặt phím Editor (hình cây viết) và nhấn phím sang phải hoặc sang trái để bôi đen đoạn văn bản phía trước hoặc phía sau cho trỏ. Với mỗi đoạn bôi đén, nhấn và giữ chặt phím 'cây viết', trên màn hình sẽ hiện ra mục Copy cho phép copy đoạn văn bản đó vào clipboard. Khi cần Paste chỉ việc nhấn và giữ phím 'cây viết', trên màn hình sẽ hiện ra mục Paste cho phép dán đoạn văn bản vừa copy

    8. Truy cập nhanh các biểu tượng trong Menu: Trong Menu hoặc trong một thư mục nào đó bạn có thể mở nhanh một ứng dụng bằng cách nhấn các phím số trên bàn phím.

    9. Cài phần mềm trên bộ nhớ máy hay thẻ nhớ?? Thông thường để tiết kiệm bộ nhớ máy thì các phần mềm nên cài vào thẻ nhớ. Tuy nhiên có những chương trình chạy thường trú (run in background), lúc nào cũng chạy, nếu dung lượng không lớn quá thì nên cài vào bộ nhớ máy để tối ưu hóa tốc độ thực thi của chương trình.

    II- Mã số bí mật.



    *efr0# (*3370#)

    Kích hoạt chế độ EFR (Enhanced Full Rate codec), cho chất lượng âm thoại tốt hơn, đồng nghĩa với việc tốn pin hơn trong khi đàm thoại (thời gian đàm thoại của pin sẽ giảm từ 5% - 10%). Máy Nokia sẽ khởi động lại để chế độ này có hiệu lực.
    #efr0# (#3370#)
    Không dùng chế độ EFR. Phải khởi động lại.

    *hrc0# (*4720#)

    Kích hoạt chế độ HRC (Half Rate Codec), chất lượng âm thoại sẽ kém hơn bình thường, bù lại sẽ đỡ tốn pin hơn trong khi đàm thoại (thời gian đàm thoại của pin sẽ tăng khoảng 30%). Phải sẽ khởi động lại.
    #hrc0# (#4720#)
    Không dùng chế độ HRC. Phải khởi động lại.
    *#srn0# (*#7760#)
    Xem số xê-ri của sản phẩm (PSN).

    *#war0anty# (*#92702689#)

    Xem các thông tin bảo hành của máy. Thông tin này bao gồm năm hoặc sáu menu, tùy theo từng loại máy.

    + 1 (Serial Number): Số IMEI (International Mobile station Equipment Identity) của máy.
    + 2 (Made): Ngày máy được xuất xưởng.
    + 3 (Purchasing Date): Ngày mua máy. Lưu ý: bạn có thể nhập ngày mua máy vào bằng cách chọn menu Edit, nhưng chỉ nhập vào được một lần thôi và không thể sửa được.
    + 4 (Repaired): Ngày sửa máy lần sau cùng. Thông tin này do nơi bảo hành nhập vào mỗi khi bạn mang máy đến hãng để bảo hành hoặc sửa chữa.
    + 5 (Transfer User Data): Chuyển toàn bộ các thông tin được lưu trong máy sang máy tính để lưu trữ trước khi tiến hành sửa chữa máy hoặc nạp lại phần mềm. Các máy Nokia đời mới không có menu này do có thể dùng phần mềm Nokia PC Suite (trong đĩa CD kèm theo) để sao lưu dữ liệu của máy.
    + 6 (Life Timer): Tổng số thời gian thực hiện cuộc gọi (đến và đi) của máy, được ghi dưới dạng <giờ>:<phút>. Thông tin Life Timer sẽ bằng chính thông tin All Calls’ Duration trong menu Call Register -> Call Duration, nếu bạn chưa chọn Clear Timers để xóa bộ đếm thời gian cuộc gọi kể từ lúc mua máy. Tuy nhiên, khác với thông tin All Calls’ Duration có thể xóa được nếu biết mật mã của máy (security code, mặc định khi xuất xưởng là 12345), người dùng bình thường không thể xóa được Life Timer, và đây chính là thông số để bạn có thể nhận biết máy đã được dùng nhiều hay ít. Một số máy Nokia đời cũ không có menu này.
    Để thoát khỏi màn hình các thông tin bảo hành này, phải khởi động lại máy.

    *#sim0clock# (*#746025625#)

    Kiểm tra xem thẻ SIM (Subscriber Identity Module) của bạn có hỗ trợ tính năng clock-stop hay không. SIM clock-stop là tính năng cho phép máy di động chuyển sang chế độ chờ khi cần thiết để tiết kiệm pin. Một số loại máy Nokia không hỗ trợ mã này.
    *#res0wallet# (*#7370925538#)

    Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật gọi là wallet, các thông tin đó được bảo vệ bằng mật khẩu riêng, gọi là wallet code. Chức năng này cho phép xóa toàn bộ các thông tin lưu trữ trong wallet cũng như wallet code mà không cần phải biết wallet code, chỉ cần biết mật mã của máy.

    *#opr0logo# (*#67705646#)
    Cho phép xóa logo của nhà cung cấp dịch vụ (operator logo) trên màn hình của máy Nokia, màn hình sẽ hiển thị tên mạng mặc định. Chức năng này chỉ làm việc với các loại máy Nokia màn hình đen trắng. Đối với máy Nokia màn hình màu, xóa logo bằng cách truy cập vào menu Settings -> Display settings -> Operator logo -> Off.
    *#pca0# (*#7220#)
    Kích hoạt chế độ PCCCH, màn hình sẽ hiển thị “PCCCH support enabled”. Máy sẽ tự khởi động lại để thay đổi này có hiệu lực. PCCCH (Packet Common Control Channel) là một khái niệm chỉ có ở các máy có tính năng GPRS, cho phép thời gian chờ ngắn hơn khi thuê bao truy cập GPRS. Tuy nhiên để dùng được tính năng này, mạng di động cũng phải hỗ trợ chế độ PCCCH.
    *#pcd0# (*#7230#)
    Không dùng chế độ PCCCH. Màn hình sẽ hiển thị “PCCCH support disabled”. Máy sẽ tự khởi động lại.
    xxx#
    Xem số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong SIM card (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các SIM card lưu được 250 số điện thoại). Chẳng hạn như để xem số thuê bao nào được lưu ở vị trí số 15 trong SIM card, ta phải nhập vào 15#.


Chia sẻ trang này